
Từ dấu hiệu → dữ liệu hiện trạng
Ghi nhận: triệu chứng, lịch sử, điều kiện xuất hiện.
Khảo sát: quan sát trực tiếp và đo kiểm phần cần thiết.
Rõ hiện trạng · rõ ưu tiên · rõ bước tiếp theo.

Một quy trình tốt phải làm rõ dấu hiệu, bối cảnh vận hành và mức ảnh hưởng trước khi đề xuất sửa chữa.

Ghi nhận: triệu chứng, lịch sử, điều kiện xuất hiện.
Khảo sát: quan sát trực tiếp và đo kiểm phần cần thiết.

Phân tích: đặt dấu hiệu trong bối cảnh toàn hệ thống.
Ưu tiên: xếp theo an toàn, ảnh hưởng và độ gấp.

Triển khai: bảo trì, khắc phục, tối ưu hoặc cải tạo đúng phạm vi.
Theo dõi: xác nhận kết quả và cập nhật kế hoạch.
Hạng mục ảnh hưởng lớn cần cô lập, kiểm tra hay khắc phục trước.
Dấu hiệu chưa cần can thiệp nhưng phải có mốc kiểm tra lại.
Chuẩn bị vật tư, nhân lực và cửa sổ dừng máy chủ động.
Khi nguyên nhân nằm ở giới hạn hệ thống hiện hữu.
Các trường dưới đây là dữ liệu cần ghi nhận để ra quyết định kỹ thuật. Đây là cấu trúc thu thập dữ liệu, không phải số liệu của một khách hàng cụ thể.
Một checklist dài không thay thế được logic: dấu hiệu nào dẫn tới kiểm tra nào, ghi nhận nào dẫn tới hành động nào và khi nào đủ điều kiện kết thúc.
Mô tả dấu hiệu, thiết bị liên quan và mục tiêu vận hành để thống nhất phạm vi khảo sát.